Bây giờ là: 16:21 ICT Thứ hai, 30/03/2020

global marquee text

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI WEBSITE TRƯỜNG PTDTBT THCS MÙN CHUNG

Liên kết - Quảng cáo

 

Mỗi khi chúng ta nhắc đến công tác giáo dục vùng cao thì câu hỏi đầu tiên đặt ra đó chính là “ Giải pháp nào cho bài toán huy động học sinh đến trường, giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng bỏ học giữa chừng”. Câu chuyện học sinh bỏ học giữa chừng có...


Nhân dịp kỷ niệm ngày 26/3 đoàn thanh niên kết hợp cùng các đoàn thể tổ chức cuộc thi rung chuông vàng cho các em


Sau cơn lốc năm phòng học nội trú, nhà ăn của các em bị tốc mái, cây cối đổ ngổn ngang

prev pause next

BỔ SUNG KẾ HOACH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MÙN CHUNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TẦM NHÌN 2025 NĂM HỌC 2019 - 2020

Thứ hai - 18/11/2019 09:54
BỔ SUNG KẾ HOACH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MÙN CHUNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TẦM NHÌN 2025 NĂM HỌC 2019 - 2020
BỔ SUNG KẾ HOACH CHIẾN LƯỢC 
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MÙN CHUNG
GIAI ĐOẠN 2016 -  2020 TẦM NHÌN 2025
NĂM HỌC 2019 - 2020
        
   I. Phân tích môi trường:
1. Thuận lợi:
- Đảng ủy chính quyền địa phương Xã Mùn Chung thường xuyên quan tâm về công tác giáo dục, nhận thức của nhân dân có nhiều tiến bộ nhu cầu học tập ngày càng cao. Trên địa bàn có 04 dân tộc sinh sống gồm Thái, Kinh, Mông, Khơ Mú, các dân tộc có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo trực tiếp chỉ đạo, đầu tư hệ thống cơ sở vật chất phòng học đủ về số lượng bảo đảm về chất lượng đáp ứng cho dạy và học. Nhà trường được đầu tư tương đối đồng bộ trang thiết bị dạy học hiện đại là điều kiện tốt cho công tác đổi mới phương pháp dạy học.
- Đội ngũ giáo viên đoàn kết, yên tâm công tác, tâm huyết với nghề, quyết tâm xây dựng trường chuẩn Quốc gia trong năm học 2019-2020 .
- Trong những năm qua quy mô nhà trường luôn phát triển và duy trì bền vững. Chất lượng học sinh được nâng lên và đạt được nhiều thành tích trong công tác giáo dục nhất là trong điều kiện nhà trường đóng trên địa bàn xã 135.
- Mô hình trường PTDTBT đã đi vào nề nếp ổn định thuận lợi cho việc dạy và học cũng như các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số.
2. Khó khăn
- Nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn hai xã Mùn Chung, Nà Tòng địa bàn rộng .Nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, hủ tục lạc hậu vẫn tồn tại dẫn đến học sinh, đi học thất thường, tỷ lệ chuyên cần thấp, vẫn còn tình trạng bỏ học xảy ra thường xuyên. Một số bản trong xã quá xa trung tâm như khu vực bản Co Muông, Co Phát, Co Củ, Ta Lếch.., , số hội nghèo trong xã chiếm trên 50%. Đa số học sinh là lực lượng lao động chính phải tham gia lao động cùng gia đình. Tỷ lệ huy động hang năm thấp so với mặt bằng chung của huyện.
- Công tác xã hội hóa Giáo dục gặp không ít khó khăn do điều kiện kinh tế của nhân dân còn nghèo. Tệ nạn xã hội trong xã diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và chất lượng giáo dục.
- Đội ngũ giáo viên đa số là giáo viên trẻ tại địa bàn chưa được va chạm chuyên môn luôn tự ty rụt rè, thành tích cá nhân còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục của nhà trường. Một số giáo viên chưa tâm huyết với nghề, chưa có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.
Đường giao thông xuống cấp nên đi lại khó khăn chưa thu hút giáo viên có kinh nghiệm vùng thuận lợi yên tâm công tác tại trường. Đội ngũ giáo viên nữ trong độ tuổi thai sản nhiều phần nào ảnh hưởng đến nề nếp hoạt động của nhà trường.
- Chất lượng học sinh còn nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân trong đó phương pháp giảng dạy của một số giáo viên chưa phù hợp, đầu tư cho chuyên môn chưa hiệu quả, tỷ lệ học sinh đi học chuyên chưa cao, nhận thức về giáo dục còn nhiều hạn chế …
   II. Mục tiêu, chỉ tiêu
      1. Chỉ tiêu cụ thể
   1.1 Chất lượng học sinh: Năm học 2019 – 2020 .
+ Hạnh kiểm
Lớp Số
lượng
Hạnh kiểm
Tốt % Khá % TB % Yếu %
6A1 31 25 80,6 6 19,4   0,0    
6A2 31 21 67,7 10 32,3   0,0    
6A3 30 25 83,3 5 16,7   0,0    
6A4 31 25 80,6 6 19,4   0,0    
Tổng khối 6 123 96 78,0 27 22,0 0 0,0 0 0
7A1 39 29 74,4 10 25,6   0,0    
7A2 40 25 62,5 15 37,5   0,0    
7A3 38 25 65,8 13 34,2   0,0    
7A4 37 20 54,1 17 45,9   0,0    
Tổng khối 7 154 99 64,3 55 35,7 0 0,0 0 0
8A1 31 20 64,5 11 35,5   0,0    
8A2 33 20 60,6 11 33,3 2 6,1    
8A3 34 24 70,6 10 29,4   0,0    
8A4 31 19 61,3 8 25,8 4 12,9    
Tổng khối 8 129 83 64,3 40 31,0 6 4,7 0 0
9A1 31 20 64,5 11 35,5   0,0    
9A2 29 19 65,5 7 24,1 3 10,3    
9A3 31 22 71,0 9 29,0   0,0    
9A4 29 21 72,4 8 27,6   0,0    
Tổng khối 9 120 82 68,3 35 29,2 3 2,5 0 0
Toàn trường 526 360 68,4 157 29,8 9 1,8 0 0
 + Học lực
Lớp Số lượng Học lực
Giỏi % Khá % TB % Yếu % Không xếp loại %
6A1 31 6 19,4 16 51,6 9 29,0   0,0    
6A2 31 1 3,2 10 32,3 19 61,3 1 3,2    
6A3 30 1 3,3 10 33,3 18 60,0 1 3,3    
6A4 31 1 3,2 10 32,3 18 58,1 2 6,5    
Tổng khối 6 123 9 7,3 46 37,4 64 52,0 4 3,3 0 0
7A1 39 7 17,9 19 48,7 13 33,3   0,0    
7A2 40 1 2,5 15 37,5 23 57,5 1 2,5    
7A3 38 1 2,6 13 34,2 23 60,5 1 2,6    
7A4 37 0 0,0 10 27,0 26 70,3 1 2,7    
Tổng khối 7 154 9 5,8 57 37,0 85 55,2 3 1,9 0 0
8A1 31 3 9,7 15 48,4 12 38,7 1 3,2    
8A2 33 1 3,0 10 30,3 20 60,6 2 6,1    
8A3 34 1 2,9 13 38,2 18 52,9 2 5,9    
8A4 31 2 6,5 11 35,5 16 51,6 2 6,5    
Tổng khối 8 129 7 5,4 49 38,0 66 51,2 7 5,4 0 0
9A1 31 2 6,5 10 32,3 19 61,3 0 0,0    
9A2 29 2 6,9 9 31,0 18 62,1 0 0,0    
9A3 31 3 9,7 10 32,3 18 58,1 0 0,0    
9A4 29 2 6,9 10 34,5 16 55,2 1 3,4    
Tổng khối 9 120 9 7,5 39 32,5 71 59,2 1 0,8 0 0
Toàn trường 526 34 6,5 191 36,3 286 54,4 15 2,9 0 0
  * Các chỉ tiêu khác:
         - Chi bộ: Đạt chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh đề nghị Đảng bộ Huyện tặng giấy khen. Kết nạp Đảng viên mới trong năm 2019-2020: 02 đ/c.
         - Chính quyền: Nhà trường: Đề nghị UBND huyện tặng giấy khen, công nhận tập thể lao động xuất sắc.
         - Công đoàn: Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc cấp huyện.
         - Đoàn TN CSHCM: Đạt chi Đoàn vững mạnh xuất sắc đề nghị huyện Đoàn tặng giấy khen.
         - Liên Đội thiếu niên TPHCM: Liên Đội xuất sắc đề nghị Hội đồng đội huyện tặng giấy khen.
- Chỉ tiêu thi đua: Chiến sĩ thi đua cơ sở: 05/41 đ/c = 12,2%; Lao động tiên tiến: 41/41 đ/c = 100%.
- Chỉ tiêu 2 mặt giáo dục: Phấn đấu đạt trên 42,8% học sinh có học lực khá, giỏi. Trong đó: 6,5% hs học lực giỏi, 36,3% hs học lực khá. Trên 98% học sinh có hạnh kiểm khá, tốt, không có học sinh hạnh kiểm yếu, học lực kém.
- HSG các cấp: 05 hs giỏi  các môn văn hóa cấp huyện trở lên, các môn tham gia hội khỏe 15 giải, đạt giải KHKT 02 giải.
        - HGG cấp tỉnh: 02 ( các môn văn hóa 01,KHKT 01)
 1.2. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
  - Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm 2019-2020.
  - Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, không ngừng bổ xung, tu sửa và phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất, tham mưu ví các cơ quan cấp trên bổ sung trang thiết bị cho phòng học bộ môn, thiết bị dùng chung đáp ứng nhu cầu giảng dạy của nhà trường.
   - Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV của nhà trường.
   1.3. Công tác kiểm định chất lượng
   - Thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong năm học theo kế hoạch vào tháng 4/2020.
   - Công tác tự kiểm định chất lượng:
 + Thành lập hội đồng tự đánh giá.
 + Xây dựng KH tự đánh giá, triển khai KH đến toàn thể CBGV, NV toàn trường.
 + Tổ chức thu thập minh chứng, mã hóa minh chứng, xây dựng báo cáo tự đánh giá.
 + Tổ chức tự đánh giá cơ sở giáo dục theo các tiêu chuẩn quy định.
   1.4. Công tác PCGD
    Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của phổ cập GD: Phổ cập GD MN cho trẻ 5 tuổi, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS mức độ 2.
    1.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: 
 + Phát huy trang thiết bị hiện có.
 + Đề nghị ngành bổ xung những thiết bị còn thiếu, thiết bị hư hỏng không sử dụng được. Tập trung cải tạo khuôn viên nhà trường đạt các mục tiêu “ Xanh- sạch – đẹp- an toàn “
   2. Các giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao chất lượng giáo dục.
   2.1 Chất lượng học sinh.
         - Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với điều kiện,năng lực.
         - Tập trung bồi dưỡng học sinh yếu vào buổi tối tại nội trú
         - Nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm, đánh giá định kỳ kiểm tra sự tiến bộ của học sinh.
   2.3. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
- Tuyên truyền tới đội ngũ bám sát các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia. Thường xuyên củng cố nâng cao các tiêu trí đặc biệt công tác duy trì số lượng được giao. Báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những khó khăn của đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng đạt các tiêu chí của trường chuẩn.
   2.4. Công tác kiểm định chất lượng.
- Làm tốt công tác kiểm định chất lượng theo các văn bản hiện hành, tập trung giáo dục mũi nhọn nâng cao hiệu quả giáo dục phổ thông. Đánh giá học sinh trên cơ sở thực tiễn đối với các môn học khuyến khích đội ngũ, vận động giáo viên tăng cường phụ đạo HS theo hai hướng bồi dưỡng học sinh giỏi phụ đạo học sinh yếu.
- Kiện toàn hồ sơ kiểm định chất lường và công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia vào 31/3/2020.
   2.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: 
- Bảo quản và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đồ dung, cơ sở vật chất hiện có. Tu sửa thường xuyên, lập biên bản thanh lý đồ dung, tài sản xuống cấp quá niên hạn, xin bổ sung đầy đủ thiết bị đồ dung đảm bảo các điều kiện dạy và học.
   2.6. Công tác PCGD
- Làm tốt công tác huy động học sinh đầu năm đặc biệt với HS xã  Nà Tòng. Báo cáo kịp thời với UBND xã và các cấp có thẩm quyền tỷ lệ huy động và biến động học sinh những dịp trước và sau tết Nguyên đán. Hàng năm có kế hoạch nâng cao các tiêu chí PCGD đảm bảo tỷ lệ bền vững.
    III. Kiến nghị đề xuất.
    Kính mong Phòng GD&ĐT kịp thời bổ sung trang thiết bị theo đề nghị và tham mưu với UBND huyện bổ sung phần diện tích đất  còn thiếu để nhà trường có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ về công tác kiểm định chất lượng và công nhận trường THCS đạt chuẩn năm học 2019- 2020.
     Trên đây là bổ sung kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Mùn Chung giai đoạn 2016 - 2020 tầm nhìn 2025 năm học 2019 - 2020./.
 
     PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT                          HIỆU TRƯỞNG

                      

Tác giả bài viết: Vũ Dũng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: BỔ SUNG KẾ HOACH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT THCS MÙN CHUNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TẦM NHÌN 2025 NĂM HỌC 2019 - 2020 I. Phân tích môi trường: 1. Thuận lợi: - Đảng ủy chính quyền địa phương Xã Mùn Chung thường xuyên quan tâm về công tác giáo dục, nhận thức của nhân dân có nhiều tiến bộ nhu cầu học tập ngày càng cao. Trên địa bàn có 04 dân tộc sinh sống gồm Thái, Kinh, Mông, Khơ Mú, các dân tộc có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. - Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo trực tiếp chỉ đạo, đầu tư hệ thống cơ sở vật chất phòng học đủ về số lượng bảo đảm về chất lượng đáp ứng cho dạy và học. Nhà trường được đầu tư tương đối đồng bộ trang thiết bị dạy học hiện đại là điều kiện tốt cho công tác đổi mới phương pháp dạy học. - Đội ngũ giáo viên đoàn kết, yên tâm công tác, tâm huyết với nghề, quyết tâm xây dựng trường chuẩn Quốc gia trong năm học 2019-2020 . - Trong những năm qua quy mô nhà trường luôn phát triển và duy trì bền vững. Chất lượng học sinh được nâng lên và đạt được nhiều thành tích trong công tác giáo dục nhất là trong điều kiện nhà trường đóng trên địa bàn xã 135. - Mô hình trường PTDTBT đã đi vào nề nếp ổn định thuận lợi cho việc dạy và học cũng như các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số. 2. Khó khăn - Nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn hai xã Mùn Chung, Nà Tòng địa bàn rộng .Nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, hủ tục lạc hậu vẫn tồn tại dẫn đến học sinh, đi học thất thường, tỷ lệ chuyên cần thấp, vẫn còn tình trạng bỏ học xảy ra thường xuyên. Một số bản trong xã quá xa trung tâm như khu vực bản Co Muông, Co Phát, Co Củ, Ta Lếch.., , số hội nghèo trong xã chiếm trên 50%. Đa số học sinh là lực lượng lao động chính phải tham gia lao động cùng gia đình. Tỷ lệ huy động hang năm thấp so với mặt bằng chung của huyện. - Công tác xã hội hóa Giáo dục gặp không ít khó khăn do điều kiện kinh tế của nhân dân còn nghèo. Tệ nạn xã hội trong xã diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và chất lượng giáo dục. - Đội ngũ giáo viên đa số là giáo viên trẻ tại địa bàn chưa được va chạm chuyên môn luôn tự ty rụt rè, thành tích cá nhân còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục của nhà trường. Một số giáo viên chưa tâm huyết với nghề, chưa có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Đường giao thông xuống cấp nên đi lại khó khăn chưa thu hút giáo viên có kinh nghiệm vùng thuận lợi yên tâm công tác tại trường. Đội ngũ giáo viên nữ trong độ tuổi thai sản nhiều phần nào ảnh hưởng đến nề nếp hoạt động của nhà trường. - Chất lượng học sinh còn nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân trong đó phương pháp giảng dạy của một số giáo viên chưa phù hợp, đầu tư cho chuyên môn chưa hiệu quả, tỷ lệ học sinh đi học chuyên chưa cao, nhận thức về giáo dục còn nhiều hạn chế … II. Mục tiêu, chỉ tiêu 1. Chỉ tiêu cụ thể 1.1 Chất lượng học sinh: Năm học 2019 – 2020 . + Hạnh kiểm Lớp Số lượng Hạnh kiểm Tốt % Khá % TB % Yếu % 6A1 31 25 80, 6 6 19, 4 0, 0 6A2 31 21 67, 7 10 32, 3 0, 0 6A3 30 25 83, 3 5 16, 7 0, 0 6A4 31 25 80, 6 6 19, 4 0, 0 Tổng khối 6 123 96 78, 0 27 22, 0 0 0, 0 0 0 7A1 39 29 74, 4 10 25, 6 0, 0 7A2 40 25 62, 5 15 37, 5 0, 0 7A3 38 25 65, 8 13 34, 2 0, 0 7A4 37 20 54, 1 17 45, 9 0, 0 Tổng khối 7 154 99 64, 3 55 35, 7 0 0, 0 0 0 8A1 31 20 64, 5 11 35, 5 0, 0 8A2 33 20 60, 6 11 33, 3 2 6, 1 8A3 34 24 70, 6 10 29, 4 0, 0 8A4 31 19 61, 3 8 25, 8 4 12, 9 Tổng khối 8 129 83 64, 3 40 31, 0 6 4, 7 0 0 9A1 31 20 64, 5 11 35, 5 0, 0 9A2 29 19 65, 5 7 24, 1 3 10, 3 9A3 31 22 71, 0 9 29, 0 0, 0 9A4 29 21 72, 4 8 27, 6 0, 0 Tổng khối 9 120 82 68, 3 35 29, 2 3 2, 5 0 0 Toàn trường 526 360 68, 4 157 29, 8 9 1, 8 0 0 + Học lực Lớp Số lượng Học lực Giỏi % Khá % TB % Yếu % Không xếp loại % 6A1 31 6 19, 4 16 51, 6 9 29, 0 0, 0 6A2 31 1 3, 2 10 32, 3 19 61, 3 1 3, 2 6A3 30 1 3, 3 10 33, 3 18 60, 0 1 3, 3 6A4 31 1 3, 2 10 32, 3 18 58, 1 2 6, 5 Tổng khối 6 123 9 7, 3 46 37, 4 64 52, 0 4 3, 3 0 0 7A1 39 7 17, 9 19 48, 7 13 33, 3 0, 0 7A2 40 1 2, 5 15 37, 5 23 57, 5 1 2, 5 7A3 38 1 2, 6 13 34, 2 23 60, 5 1 2, 6 7A4 37 0 0, 0 10 27, 0 26 70, 3 1 2, 7 Tổng khối 7 154 9 5, 8 57 37, 0 85 55, 2 3 1, 9 0 0 8A1 31 3 9, 7 15 48, 4 12 38, 7 1 3, 2 8A2 33 1 3, 0 10 30, 3 20 60, 6 2 6, 1 8A3 34 1 2, 9 13 38, 2 18 52, 9 2 5, 9 8A4 31 2 6, 5 11 35, 5 16 51, 6 2 6, 5 Tổng khối 8 129 7 5, 4 49 38, 0 66 51, 2 7 5, 4 0 0 9A1 31 2 6, 5 10 32, 3 19 61, 3 0 0, 0 9A2 29 2 6, 9 9 31, 0 18 62, 1 0 0, 0 9A3 31 3 9, 7 10 32, 3 18 58, 1 0 0, 0 9A4 29 2 6, 9 10 34, 5 16 55, 2 1 3, 4 Tổng khối 9 120 9 7, 5 39 32, 5 71 59, 2 1 0, 8 0 0 Toàn trường 526 34 6, 5 191 36, 3 286 54, 4 15 2, 9 0 0 * Các chỉ tiêu khác: - Chi bộ: Đạt chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh đề nghị Đảng bộ Huyện tặng giấy khen. Kết nạp Đảng viên mới trong năm 2019-2020: 02 đ/c. - Chính quyền: Nhà trường: Đề nghị UBND huyện tặng giấy khen, công nhận tập thể lao động xuất sắc. - Công đoàn: Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc cấp huyện. - Đoàn TN CSHCM: Đạt chi Đoàn vững mạnh xuất sắc đề nghị huyện Đoàn tặng giấy khen. - Liên Đội thiếu niên TPHCM: Liên Đội xuất sắc đề nghị Hội đồng đội huyện tặng giấy khen. - Chỉ tiêu thi đua: Chiến sĩ thi đua cơ sở: 05/41 đ/c = 12, 2%; Lao động tiên tiến: 41/41 đ/c = 100%. - Chỉ tiêu 2 mặt giáo dục: Phấn đấu đạt trên 42, 8% học sinh có học lực khá, giỏi. Trong đó: 6, 5% hs học lực giỏi, 36, 3% hs học lực khá. Trên 98% học sinh có hạnh kiểm khá, tốt, không có học sinh hạnh kiểm yếu, học lực kém. - HSG các cấp: 05 hs giỏi các môn văn hóa cấp huyện trở lên, các môn tham gia hội khỏe 15 giải, đạt giải KHKT 02 giải. - HGG cấp tỉnh: 02 ( các môn văn hóa 01, KHKT 01) 1.2. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia - Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm 2019-2020. - Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, không ngừng bổ xung, tu sửa và phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất, tham mưu ví các cơ quan cấp trên bổ sung trang thiết bị cho phòng học bộ môn, thiết bị dùng chung đáp ứng nhu cầu giảng dạy của nhà trường. - Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV của nhà trường. 1.3. Công tác kiểm định chất lượng - Thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong năm học theo kế hoạch vào tháng 4/2020. - Công tác tự kiểm định chất lượng: + Thành lập hội đồng tự đánh giá. + Xây dựng KH tự đánh giá, triển khai KH đến toàn thể CBGV, NV toàn trường. + Tổ chức thu thập minh chứng, mã hóa minh chứng, xây dựng báo cáo tự đánh giá. + Tổ chức tự đánh giá cơ sở giáo dục theo các tiêu chuẩn quy định. 1.4. Công tác PCGD Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của phổ cập GD: Phổ cập GD MN cho trẻ 5 tuổi, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS mức độ 2. 1.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: + Phát huy trang thiết bị hiện có. + Đề nghị ngành bổ xung những thiết bị còn thiếu, thiết bị hư hỏng không sử dụng được. Tập trung cải tạo khuôn viên nhà trường đạt các mục tiêu “ Xanh- sạch – đẹp- an toàn “ 2. Các giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao chất lượng giáo dục. 2.1 Chất lượng học sinh. - Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với điều kiện, năng lực. - Tập trung bồi dưỡng học sinh yếu vào buổi tối tại nội trú - Nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm, đánh giá định kỳ kiểm tra sự tiến bộ của học sinh. 2.3. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia - Tuyên truyền tới đội ngũ bám sát các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia. Thường xuyên củng cố nâng cao các tiêu trí đặc biệt công tác duy trì số lượng được giao. Báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những khó khăn của đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng đạt các tiêu chí của trường chuẩn. 2.4. Công tác kiểm định chất lượng. - Làm tốt công tác kiểm định chất lượng theo các văn bản hiện hành, tập trung giáo dục mũi nhọn nâng cao hiệu quả giáo dục phổ thông. Đánh giá học sinh trên cơ sở thực tiễn đối với các môn học khuyến khích đội ngũ, vận động giáo viên tăng cường phụ đạo HS theo hai hướng bồi dưỡng học sinh giỏi phụ đạo học sinh yếu. - Kiện toàn hồ sơ kiểm định chất lường và công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia vào 31/3/2020. 2.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: - Bảo quản và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đồ dung, cơ sở vật chất hiện có. Tu sửa thường xuyên, lập biên bản thanh lý đồ dung, tài sản xuống cấp quá niên hạn, xin bổ sung đầy đủ thiết bị đồ dung đảm bảo các điều kiện dạy và học. 2.6. Công tác PCGD - Làm tốt công tác huy động học sinh đầu năm đặc biệt với HS xã Nà Tòng. Báo cáo kịp thời với UBND xã và các cấp có thẩm quyền tỷ lệ huy động và biến động học sinh những dịp trước và sau tết Nguyên đán. Hàng năm có kế hoạch nâng cao các tiêu chí PCGD đảm bảo tỷ lệ bền vững. III. Kiến nghị đề xuất. Kính mong Phòng GD&ĐT kịp thời bổ sung trang thiết bị theo đề nghị và tham mưu với UBND huyện bổ sung phần diện tích đất còn thiếu để nhà trường có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ về công tác kiểm định chất lượng và công nhận trường THCS đạt chuẩn năm học 2019- 2020. Trên đây là bổ sung kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Mùn Chung giai đoạn 2016 - 2020 tầm nhìn 2025 năm học 2019 - 2020./. PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT HIỆU TRƯỞNG

Những tin cũ hơn

 

Video xem nhiều

Thăm dò ý kiến:

Bạn thuộc thành phần nào dưới đây?

Cán bộ công chức

Giáo viên

Học sinh

Sinh viên

Thành phần khác...

Phụ huynh

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 95

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5376

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 309557

©2013 CỔNG THÔNG TIN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
Địa chỉ: Thị trấn Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên
Điện thoại: 0230.3862.328 - Email: admin@tuangiao.edu.vn - Website: tuangiao.edu.vn
Copyright by ShopBaoChi.Com